Web client là gì? Những ứng dụng client server mà bạn cần biết

Web client là gì? Những ứng dụng client server mà bạn cần biết

Web client là gì? Đó là một chương trình có khả năng giao tiếp với các máy chủ Web , yêu cầu và nhận thông tin từ chúng, đồng thời xử lý thông tin đó để hiển thị hoặc các mục đích sử dụng khác. Trình duyệt web là một loại ứng dụng khách Web. Để tìm hiểu sâu hơn nữa về lĩnh vực này hãy cùng Marketing Tổng Hợp đọc ngay bài viết dưới đây để biết thêm nhiều thông tin bổ ích.

Web client là gì?

Web client (máy khách là gì?)  là phía máy khách (phía người dùng) của website. Một web client thường đề cập đến trình duyệt web (web client api) trong máy hoặc thiết bị di động của người dùng và nó cũng có thể đề cập đến các tiện ích mở rộng (extension).

web client là gì

web client là gì?

Đặc điểm của web client

Web client tổ chức giao tiếp với người dùng, server và môi trường bên ngoài tại trạm làm việc. Web client tiếp nhận yêu cầu của người dùng sau đó thành lập các chuỗi truy vấn – query string để gửi cho server. Khi nhận được kết quả từ server, client sẽ tổ chức và trình diễn với những kết quả đó.

Mô hình web client server

Mô hình client server (mô hình client server trong web) là một cấu trúc ứng dụng phân tán. Nó phân vùng các nhiệm vụ hay các workload giữa nhiều nhà cung cấp tài nguyên hoặc dịch vụ, gọi là server (top 1 server là gì?), và người yêu cầu dịch vụ (Máy Client).

Phương thức hoạt động của mô hình Client Server

Web client có thể sử dụng các hệ điều hành bình thường như Win9x, DOS, OS/2… Bản thân mỗi một máy client cũng đã được tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó đang chạy, nhưng khi được nối vào một mạng LAN, WAN theo mô hình client server thì nó còn có thể sử dụng thêm một số chức năng do hệ điều hành mạng (NOS) cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau (cụ thể là các dịch vụ do các máy server trên một mạng mà nó cung cấp), ví dụ như nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một server hay gửi dữ liệu lên một server đó.

mo-hinh-client-server

mo-hinh-client-server

Ưu điểm mô hình Client Serᴠer:

Ưu điểm của mô hình client ѕerᴠer là ᴠới mô hình client ѕerᴠer thì mọi thứ dường như đều nằm trên bàn tay của người ѕử dụng, nó có thể truу cập dữ liệu từ хa (bao gồm các công ᴠiệc như gửi ᴠà nhận file, tìm kiếm thông tin,…) ᴠới nhiều dịch ᴠụ đa dạng mà các mô hình cũ không thể làm được. Mô hình client/ѕerᴠer cung cấp một nền tảng lý tưởng cho phép kết hợp các kỹ thuật hiện đại như mô hình thiết kế hướng đối tượng, hệ chuуên gia hay hệ thông tin địa lý (GIS)…

Nhược điểm mô hình Client Serᴠer:

Một trong những ᴠấn đề nảу ѕinh trong mô hình client server nàу đó là tính an toàn ᴠà bảo mật thông tin trên mạng. Do phải trao đổi dữ liệu giữa 2 máу ở 2 khu ᴠực khác nhau cho nên dễ dàng хảу ra hiện tượng thông tin lan truуền trên mạng sẽ bị lộ.

Vai trò mô hình Client Serᴠer:

Serᴠer được xem là một nhà cung cấp dịch ᴠụ cho các clientѕ уêu cầu tới khi cần, các dịch ᴠụ: cơ ѕở dữ liệu, in ấn, truуền file, hệ thống…

Ứng dụng client server

Xây dựng ứng dụng Client-Server với Socket trong Java

Thông qua các lớp trong gói Java thì các chương trình Java có thể sử dụng TCP hoặc UDP để giao tiếp qua Internet.

  • Lớp IntetAddress:  Lớp này có chức năng quản lý địa chỉ Internet bao gồm địa chỉ IP và tên máy tính.
  • Lớp Socket: Có chức năng hỗ trợ các phương thức liên quan đến Socket cho chương trình Client ở chế độ có nối kết.
  • Lớp ServerSocket: Có chức năng hỗ trợ các phương thức liên quan đến Socket cho chương trình Server ở chế độ có nối kết.
  • Lớp DatagramSocket: Có chức năng hỗ trợ các phương thức liên quan đến Socket ở chế độ không nối kết cho cả Client và Server.
  • Lớp DatagramPacket: Là lớp cài đặt gói tin dạng thư tín người dùng (Datagram Packet) trong giao tiếp giữa Client và Server ở chế độ không nối kết.

Xây dựng một chương trình Client – Server ở chế độ có nối kết (TCP) 

Máy Client sẽ gởi lần lượt các số từ 0 đến 9 tới Server. Máy Server lần lượt sẽ gởi các số nhận được về Client.

Xây dựng một chương trình Client – Server ở chế độ có nối kết  theo các bước như sau:

  • Mở một socket kết nối đến máy server đã được biết địa chỉ IP (hay tên miền) và số hiệu cổng.
  • Lấy InputStream và OutputStream sẽ gán với Socket.
  • Tham khảo Protocol của dịch vụ để định dạng đúng dữ liệu trao đổi với máy Server.
  • Trao đổi dữ liệu với Server nhờ vào các InputStream, OutputStream.
  • Đóng Socket trước khi hoàn tất chương trình.

Xây dựng một chương trình Client ở chế độ có nối kết

Các phương thức cần thiết để xây dựng các chương trình client sử dụng socket ở chế độ có nối kết:

  • Public Socket(String HostName, int PortNumber) : Phương thức này sẽ dùng để nối kết đến một server có tên là HostName, cổng là PortNumber. Nếu nó nối kết thành công thì một kênh ảo sẽ được hình thành giữa Client và Server.
      • HostName: Dạng địa chỉ IP hoặc tên logic theo dạng tên miền.
      • PortNumber: có giá trị từ 0 đến 65535
  • Public InputStream getInputStream() : Phương thức này trả về InputStream sẽ nối với Socket. Chương trình Client sẽ dùng InputStream này để nhận dữ liệu từ Server gởi về.
  • Public OutputStream getOutputStream() :  Phương thức này trả về OutputStream sẽ nối với Socket. Chương trình Client sẽ dùng OutputStream này để gởi dữ liệu cho Server.
  • Public close() :  Phương thức này sẽ đóng Socket lại, giải phóng kênh ảo, xóa nối kết giữa Client và
    Server.

Xây dựng một chương trình Server ở chế độ có nối kết

Một số phương thức cần thiết để xây dựng các chương trình Server sử dụng socket ở chế độ có nối kết.:

  • Public ServerSocket(int portNumber) : Phương thức này sẽ tạo một Socket với số hiệu cổng là portNumber mà sau đó Server sẽ lắng nghe trên cổng này.
  • Public Socket accept() Phương thức này sẽ lắng nghe yêu cầu nối kết của các Client và đây là một phương thức hoạt động ở chế độ nghẽn. Nó sẽ bị nghẽn cho đến khi có một yêu cầu nối kết của một client gởi đến. Khi có yêu cầu nối kết của một Client gởi đến, nó sẽ chấp nhận yêu cầu nối kết và trả về một Socket là một đầu của kênh giao tiếp ảo giữa Server và Client yêu cầu nối kết.
  • Public InputStream getInputStream() : Phương thức này trả về InputStream sẽ nối với Socket. Chương trình Server sẽ dùng InputStream này để nhận dữ liệu từ Client gởi đến.
  • Public OutputStream getOutputStream() :  Phương thức này trả về OutputStream sẽ nối với Socket. Chương trình Server sẽ dùng OutputStream này để trả dữ liệu cho Client.
  • Public close() :  Phương thức này sẽ đóng Socket lại, giải phóng kênh ảo, xóa nối kết giữa Client và
    Server.

Client Server Model là gì?

Client Server Model là một kiến ​​trúc mạng mô tả cách máy chủ chia sẻ tài nguyên và tương tác với các thiết bị mạng. Đối với doanh nghiệp và trung tâm dữ liệu hiện đại, các máy chủ hỗ trợ các quy trình như email, in ấn , kết nối internet, lưu trữ ứng dụng ,…

Mô hình Máy chủ Khách hàng

Mô hình Máy chủ Khách hàng

Ưu điểm của Client Server Model

  • Hệ thống tập trung với tất cả dữ liệu ở một nơi nhất định.
  • Tiết kiệm được chi phí, đòi hỏi ít chi phí bảo trì hơn và có thể khôi phục dữ liệu.
  • Công suất của client và server có thể được thay đổi riêng biệt.

Nhược điểm của Client Server Model

  • Máy Client dễ bị nhiễm vi rút, Trojan và sâu nếu có trong máy chủ hoặc được tải lên máy chủ.
  • Máy chủ rất dễ bị tấn công từ chối dịch vụ (DOS).
  • Các gói dữ liệu sẽ có thể bị giả mạo hoặc sửa đổi trong quá trình truyền.
  • Một số hình thức lừa đảo hoặc chiếm đoạt thông tin đăng nhập hoặc thông tin hữu ích khác của người dùng là phổ biến hay các cuộc tấn công MITM (Man in the Middle) là phổ biến.

Qua bài viết này chúng tôi mong bạn sẽ hiểu được khái niêm web client là gì? và những thông tin liên quan web client. Thế nên việc bổ sung kiến thức mỗi ngày là một điều vô cùng cần thiết đối với mỗi con người, đặc biệt là những ngành nghề yêu cầu sự sáng tạo và đổi mới như Marketing, Kinh doanh,… Hãy theo dõi Marketing Tổng hợp để cập nhật thêm cho mình nhiều thông tin bổ ích nhé!

Thêm một bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

Call Now